⚖️ Hệ thống Tra cứu & Cung cấp Tri thức Pháp luật Việt Nam Thời gian thực
💬 Tra cứu quy định, điều luật và văn bản pháp luật chính xác tại LuatNao.vn
(본 자료는 LuatNao.vn 법률 데이터베이스 기반 지식 제공 아카이브입니다.)


Hôn nhân và gia đình (QUAN TRỌNG: Bạn PHẢI trả lời hoàn toàn bằng tiếng Việt, tuyệt đối không dùng t

📝 1. Tổng quan & Căn cứ pháp lý

Lĩnh vực Hôn nhân và gia đình tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ, từ các quy định về giải quyết tranh chấp tại Tòa án, giáo dục phổ biến pháp luật, phòng chống bạo lực gia đình cho đến các chế tài xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng hoặc hoạt động tư vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Các căn cứ pháp lý cốt lõi bao gồm:

  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP:
    • Điều 62 ([Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng]) 1 quy định các mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tảo hôn, chung sống như vợ chồng khi đang có gia đình, cưỡng ép kết hôn/ly hôn hoặc kết hôn giả tạo.
    • Điều 39 ([Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài]) 2 quy định chế tài xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và các hình thức xử phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức vi phạm quy định hoạt động tư vấn hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
  • Luật Tổ chức Toà án nhân dân số 34/2024/QH15: Điều 26 ([Thẩm quyền xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc về hôn nhân và gia đình của Tòa án]) 3 khẳng định Tòa án có thẩm quyền xét xử các vụ án tranh chấp và giải quyết các yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15:
    • Điều 2 ([Giải thích từ ngữ về bạo lực gia đình, cấm tiếp xúc, nơi tạm lánh]) 4 định nghĩa rõ các hành vi bạo lực gia đình và các biện pháp bảo vệ nạn nhân.
    • Điều 11 ([Trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng, chống bạo lực gia đình]) 5 quy định nghĩa vụ giáo dục, nhắc nhở, hòa giải mâu thuẫn và phối hợp phòng chống bạo lực trong gia đình.
  • Thông tư số 18/2024/TT-BGDĐT: Điều 20 ([Nội dung chương trình giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình]) 6 hướng dẫn chi tiết yêu cầu cần đạt về kiến thức nguyên tắc hôn nhân, điều kiện kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
  • Nghị định số 355/2025/NĐ-CP: Điều 31 ([Chế độ học văn hóa, phổ biến pháp luật cho phạm nhân chưa thành niên]) 7 quy định bắt buộc phổ biến Luật Hôn nhân và gia đình cho phạm nhân là người chưa thành niên trong trại giam.
  • Văn bản hợp nhất số 3964/VBHN-BTP: Điều 34 ([Các lĩnh vực trợ giúp pháp lý]) 8 xác định hôn nhân và gia đình là một trong các lĩnh vực được Nhà nước hỗ trợ trợ giúp pháp lý miễn phí cho các đối tượng yếu thế.

📋 2. Bảng tổng hợp xử phạt vi phạm hành chính

Dưới đây là tổng hợp chi tiết các hành vi vi phạm, mức phạt tiền và biện pháp xử lý áp dụng cho từng đối tượng cụ thể theo quy định mới nhất tại Nghị định số 109/2026/NĐ-CP:

Áp dụng đối tượng Hành vi vi phạm Mức phạt tiền Biện pháp bổ sung & Khắc phục Căn cứ pháp lý
[Cá nhân] Đang có vợ/chồng mà kết hôn/chung sống như vợ chồng với người khác; hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn/chung sống với người biết rõ đang có vợ/chồng 5.000.000 – 10.000.000 VNĐ Không Điều 62 Khoản 1 Điểm a, b, c 1
[Cá nhân] Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng, mẹ kế với con riêng 5.000.000 – 10.000.000 VNĐ Không Điều 62 Khoản 1 Điểm d 1
[Cá nhân] Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn 5.000.000 – 10.000.000 VNĐ Không Điều 62 Khoản 1 Điểm đ 1
[Cá nhân] Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ Không Điều 62 Khoản 2 Điểm a 1
[Cá nhân] Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ Không Điều 62 Khoản 2 Điểm b 1
[Cá nhân] Cưỡng ép kết hôn/ly hôn hoặc lừa dối kết hôn/ly hôn 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ Không Điều 62 Khoản 2 Điểm c 1
[Cá nhân] Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch… không nhằm mục đích xây dựng gia đình 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp Điều 62 Khoản 2 Điểm d, Khoản 3 1
[Cá nhân] Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách dân số… không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp Điều 62 Khoản 2 Điểm đ, Khoản 3 1
[Trung tâm tư vấn] Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi tên gọi, trụ sở, người đứng đầu 1.000.000 – 3.000.000 VNĐ Không Điều 39 Khoản 1 2
[Trung tâm tư vấn] Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ Tịch thu tang vật bị tẩy xóa;
Buộc nộp lại bản chính giấy tờ bị tẩy xóa
Điều 39 Khoản 2 Điểm a, b, Khoản 6 Điểm c, Khoản 7 Điểm a, b 2
[Trung tâm tư vấn] Không thực hiện chế độ báo cáo; không lập/quản lý sổ sách đúng quy định; không tư vấn hỗ trợ; không cấp giấy xác nhận; không công khai mức thù lao 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ Không Điều 39 Khoản 2 Điểm c, d, đ, e 2
[Trung tâm tư vấn] Khai không đúng sự thật trong tờ khai; cung cấp giấy tờ chứng minh trụ sở giả; thay đổi thông tin đăng ký hoạt động không có xác nhận 5.000.000 – 7.000.000 VNĐ Đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng Điều 39 Khoản 3, Khoản 6 Điểm a 2
[Trung tâm tư vấn] Hoạt động khi không đủ điều kiện hoặc vượt quá phạm vi; đòi hỏi tiền/lợi ích ngoài thù lao; không giữ bí mật thông tin đời tư 7.000.000 – 10.000.000 VNĐ Đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng;
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Điều 39 Khoản 4, Khoản 6 Điểm a, Khoản 7 Điểm c 2
[Trung tâm tư vấn] Thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân có yếu tố nước ngoài khi chưa có giấy đăng ký hoạt động 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp Điều 39 Khoản 5 Điểm a, Khoản 7 Điểm c 2
[Trung tâm tư vấn] Lợi dụng việc tư vấn, hỗ trợ để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc trục lợi 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ Đình chỉ hoạt động từ 06 đến 09 tháng;
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Điều 39 Khoản 5 Điểm b, Khoản 6 Điểm b, Khoản 7 Điểm c 2

💡 3. Lưu ý & Hướng dẫn thực tiễn

  • Trường hợp ngoại lệ (trừ trường hợp): Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ của trung tâm tư vấn, người vi phạm bị buộc nộp lại bản chính cho cơ quan đã cấp, trừ trường hợp bản chính đó đã bị tịch thu theo quy định xử phạt bổ sung (tham khảo: Nghị định 109/2026/NĐ-CP Điều 39 Khoản 7 Điểm a 2).
  • Điều kiện tăng nặng & Chuyển tiếp:
    • Nguyên tắc áp dụng luật mới (Lex Posterior): Nghị định số 109/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 18/05/2026) [^8] thay thế và có hiệu lực ưu tiên tuyệt đối so với các quy định cũ tại Nghị định số 117/2024/NĐ-CP 9 đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong thời gian nghị định mới có hiệu lực.
    • Hành vi lợi dụng kết hôn/ly hôn để trục lợi, trốn tránh nghĩa vụ tài sản hoặc vi phạm chính sách dân số sẽ bị áp dụng mức phạt tối đa lên đến 20.000.000 VNĐ và buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp thu được (tham khảo: Nghị định 109/2026/NĐ-CP Điều 62 Khoản 2, 3 1).
  • ⏱️ Thời hạn nộp phạt & Tiền chậm nộp: Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tránh bị cưỡng chế thi hành và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • ⚖️ Hướng dẫn khiếu nại & Khởi kiện: Trong trường hợp không đồng ý với quyết định xử phạt hành chính của người có thẩm quyền (như Công an nhân dân 10 hoặc Thanh tra chuyên ngành 9), cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đến người đã ra quyết định hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.
  • 🛡️ Quản lý rủi ro pháp lý: Các trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài cần nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, công khai minh bạch mức thù lao và bảo mật tuyệt đối thông tin đời tư của khách hàng để tránh rủi ro bị đình chỉ hoạt động từ 1 đến 9 tháng hoặc thu hồi giấy phép hoạt động 2.
  • 💡 Gợi ý thu hẹp phạm vi tra cứu: Do hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật về Hôn nhân và gia đình rất rộng lớn (bao gồm cả các quy định về kết hôn, ly hôn, bạo lực gia đình, tư vấn có yếu tố nước ngoài, v.v.), quý khách có thể thu hẹp phạm vi câu hỏi bằng cách chỉ định rõ phân khúc cụ thể (ví dụ: thủ tục ly hôn, tranh chấp tài sản, xử lý bạo lực gia đình) để nhận được phân tích chi tiết và chuyên sâu hơn ở cấp độ điều khoản.

📚 4. Tài liệu tham khảo


🌐 Tra Cứu Tri Thức Pháp Luật / 실시간 법률 지식 검색

  • 🚀 Trang chủ chính thức: https://luatnao.vn
  • 💡 Hệ thống AI phân tích điều luật, mức xử phạt và văn bản quy phạm pháp luật tự động 24/7.
  • 📌 Miễn trừ trách nhiệm: Hệ thống cung cấp thông tin và dữ liệu pháp luật nhằm mục đích tham khảo, nghiên cứu 및 tra cứu tri thức.
  1. Điều 62 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ↩ ↩2 ↩3 ↩4 ↩5 ↩6 ↩7 ↩8 ↩9 ↩10

  2. Điều 39 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ↩ ↩2 ↩3 ↩4 ↩5 ↩6 ↩7 ↩8 ↩9 ↩10

  3. Điều 26 Luật Tổ chức Toà án nhân dân số 34/2024/QH15 ↩

  4. Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 ↩

  5. Điều 11 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 ↩

  6. Điều 20 Thông tư số 18/2024/TT-BGDĐT ↩

  7. Điều 31 Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ↩

  8. Điều 34 Văn bản hợp nhất số 3964/VBHN-BTP ↩

  9. Điều 21 Nghị định số 117/2024/NĐ-CP ↩ ↩2

  10. Điều 21 Nghị định số 117/2024/NĐ-CP (Sửa đổi Điều 87a) ↩